Quy định khi làm hợp đồng lao động năm 2016

Hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. (Điều 15 – Bộ luật lao động năm 2012)Các văn bản hướng dẫn ký kết hợp đồng lao động năm 2016

+ Bộ Luật lao động năm 2012, Ngày ban hành: 18/06/2012, Ngày hiệu lực: 01/05/2013

+ Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động 2012, Ngày ban hành: 12/01/2015, Ngày hiệu lực: 01/03/2015.

+ Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng, kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất của Nghị định 05/2015/NĐ-CP, ngày ban hành: 16/11/2015, ngày hiệu lực: 01/01/2016

Trước khi thực hiện thỏa thuận, ký kết lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động cần phải nắm được một số quy định hướng dẫn như sau:

Giao kết hợp đồng lao động

1. Nghĩa vụ cung cấp thông tin: (Điều 19 – Luật lao động)

+ Người sử dụng lao động: phải cung cấp thông tin cho người lao động về công việc, địa điểm làm việc, điều kiện làm việc, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, tiền lương, hình thức trả lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, quy định về bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người lao động yêu cầu.

+ Người lao động phải cung cấp thông tin cho người sử dụng lao động về họ tên, tuổi, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề, tình trạng sức khoẻ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu.

2. Nguyên tắc giao kết

+ Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.

+ Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

3. Hình thức ký kết

+ Hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và được làm thành 02 bản, người lao động giữ 01 bản, người sử dụng lao động giữ 01 bản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

+ Đối với công việc tạm thời có thời hạn dưới 03 tháng, các bên có thể giao kết hợp đồng lao động bằng lời nói

4. Loại hợp đồng lao động

Hợp đồng lao động gồm:

+ Hợp đồng không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

+ Hợp đồng xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng.

+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Chú ý:

+ Khi hợp đồng xác định thời hạn và hợp đồng mùa vụ hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; nếu không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo hợp đồng xác định thời hạn trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng đã giao kết theo hợp đồng mùa vụ trở thành hợp đồng lao động xác định thời hạn với thời hạn là 24 tháng.

+ Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản, ốm đau, tai nạn lao động hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

5. Nội dung hợp đồng lao động

Hợp đồng lao đông cần phải có những nội dung sau

+ Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

+ Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

+  Công việc và địa điểm làm việc;

+ Thời hạn của hợp đồng lao động;

+ Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; trong đó nếu chậm trả lương 15 ngày người sử dụng lao động sẽ phải trả thêm tiền

+ Chế độ nâng bậc, nâng lương;

+ Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

+ Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

+ Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đã được quy định trong Quy định về mức lương và phụ cấp đóng BHXH năm 2016

+ Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Chú ý:

+ Nếu lao động làm việc liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật, thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp người lao động vi phạm.

+ Nếu người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thể giảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hoả hoạn, thời tiết.

6. Phụ lục hợp đồng lao động

Phụ lục hợp đồng lao động là 1 bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động, được lập khi quy định chi tiết nội dung, sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động

7. Thử việc

Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc.

Người lao động thời vụ thì không phải thử việc

8. Thời gian thử việc

Tùy vào tính chất, mức độ phức tạp của công việc tuy nhiên chỉ được thử việc 1 lần đối với một công việc và:

+ Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

+ Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ.

+  Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác.

+ Lương thử việc theo thỏa thuận của hai bên nhưng ít nhất phải bằng 85% lương chính thức

+ Sau thời gian thử việc, nếu người lao động đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải ký hợp đồng chính thức.

+ Trong thời gian thử việc, hai bên có thể chấm dứt hợp đồng trước thời hạn mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người lao động

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

Không được bố trí đúng công việc, các thỏa thuận ghi trên hợp đồng lao động, không thanh toán lương, bị quấy rối tình dục, bị ngược đãi, cưỡng bức lao động… gặp hoàn cảnh khó khăn, bất khả kháng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động (Theo Điều 37 Bộ Luật lao động)

2. Người sử dụng lao động

Người sử dụng lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đông lao động đối với người lao động trong các trường hợp:

+ Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc đã ký kết trong hợp đồng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ do người sử dụng lao động ban hành sau khi có ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

+ Các trường hợp bất khả kháng: Thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, …. Buộc phải thu hẹp phạm vi sản xuất kinh doanh.

Người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với các trường hợp sau:

+ Lao động đang nghỉ theo chế độ nghỉ việc hàng năm theo quy định, nghỉ việc riêng mà đã được sự đồng ý của lãnh đạo công ty

+ Lao động nữ trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Những việc người sử dụng lao động không được làm khi thực hiện cam kết với người lao động

+ Giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.
+ Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

+ Ký kết hợp đồng lao động với người lao động từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi mà không có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật của người lao động.

Nếu vi phạm người sử dụng lao động sẽ bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng (theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 88/2015/NĐ/CP)

Hỗ trợ trực tuyến
0989.060.878
Ms.Huyền: 0989.700.136
Ms.Hạnh : 0989.060.878
Tìm chúng tôi trên facebook
Thống kê truy cập
Đang online
75
Tổng số truy cập
54676
Lớp học adv3