Mức đóng Bảo hiểm XH – BHYT – BHTN năm 2015

Từ ngày 1/1/2015 theo Công văn 4064/BHXH-THU của BHXH TP.Hồ Chí Minh quy định tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) năm 2015 và mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN cụ thể :

1/ Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc:
 - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trong tất cả các cơ quan, đơn vị (không phân biệt số lượng lao động đơn vị đang sử dụng).
 - Những hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên trước tháng 01/2015 mà có giá trị trong năm 2015 (hoặc người lao động tiếp tục làm việc từ tháng 01 năm 2015), chưa được tham gia BHTN, thì DN phải làm thủ tục tham gia BHTN từ tháng 01/2015.
 2/ Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN:
 - Hàng tháng, DN đóng cho người lao động và trích từ tiền lương tháng của người lao động để đóng cùng một lúc vào Quỹ BHXH, BHYT, BHTN với tỷ lệ đóng là 32,5 %
- Người sử dụng lao động đóng 22%.
   Trong đó: (18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN).
- Người lao động đóng 10,5%
  Trong đó: (8% BHXH, 1,5%  BHYT và 1% BHTN).
3/ Mức tiền lương làm cơ sở đóng BHXH, BHYT, BHTN:
 a. Những người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:
- Căn cứ để đóng BHXH, BHYT, BHTN là  hệ số tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) tính theo mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.
- Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức lương cơ sở và tối đa là 20 lần mức lương cơ sở.
 b. Những người lao động hưởng tiền lương theo quy định của DN:
- Căn cứ để đóng BHXH, BHYT, BHTN là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.
 - Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính mức đóng BHXH là mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa để tính mức đóng BHXH là 20 lần mức lương cơ sở.
- Mức tiền lương tháng tối đa để tính mức đóng BHYT là 20 lần mức lương cơ sở.
- Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính đóng BHTN là mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa để tính mức đóng BHTN là 20 lần mức lương tối thiểu vùng.
 c. Mức lương:
- Mức lương cơ sở: Từ ngày 01/7/2013 mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng/tháng. 
(Theo Nghị định Số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ)
- Mức lương tối thiểu vùng: 2015
- Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với DN hoạt động thuộc vùng I.
- Mức 2.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với DN hoạt động thuộc vùng II.
- Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với DN hoạt động thuộc vùng III.
- Mức 2.150.000 đồng/tháng, áp dụng đối với DN hoạt động thuộc vùng IV.
 
4. Khi đóng BHYT cần chú ý:
 - NLĐ trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì mức đóng hàng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng.
- NLĐ trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không phải đóng BHYT nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.
- NLĐ trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có hay không việc vi phạm pháp luật thì mức đóng hàng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng. (Nếu kết luận là không vi phạm pháp luật, thì phải truy đóng BHYT trên số tiền lương được truy lĩnh).
- NLĐ trong thời gian được cử đi học tập hoặc công tác tại nước ngoài thì không phải đóng BHYT; thời gian đó được tính là thời gian tham gia BHYT cho đến ngày có quyết định trở lại làm việc của DN cử đi.
- NLĐ trong thời gian đi lao động tại nước ngoài thì không phải đóng BHYT; trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhập cảnh về nước nếu tham gia BHYT thì toàn bộ thời gian đi lao động tại nước ngoài và thời gian kể từ khi về nước đến thời điểm tham gia BHYT được tính là thời gian tham gia BHYT liên tục.
- Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp: Người lao động trong thời gian làm thủ tục chờ hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp nếu không tham gia BHYT theo các nhóm khác, thời gian đó được tính là thời gian tham gia BHYT.

1/ Đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc:

 - Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 03 tháng trong tất cả các cơ quan, đơn vị (không phân biệt số lượng lao động đơn vị đang sử dụng).

 - Những hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên trước tháng 01/2015 mà có giá trị trong năm 2015 (hoặc người lao động tiếp tục làm việc từ tháng 01 năm 2015), chưa được tham gia BHTN, thì DN phải làm thủ tục tham gia BHTN từ tháng 01/2015.

 2/ Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN:

 - Hàng tháng, DN đóng cho người lao động và trích từ tiền lương tháng của người lao động để đóng cùng một lúc vào Quỹ BHXH, BHYT, BHTN với tỷ lệ đóng là 32,5 %

- Người sử dụng lao động đóng 22%.

   Trong đó: (18% BHXH, 3% BHYT, 1% BHTN).

- Người lao động đóng 10,5%

  Trong đó: (8% BHXH, 1,5%  BHYT và 1% BHTN).

3/ Mức tiền lương làm cơ sở đóng BHXH, BHYT, BHTN:

 a. Những người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định:

- Căn cứ để đóng BHXH, BHYT, BHTN là  hệ số tiền lương tháng theo ngạch bậc, cấp quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) tính theo mức lương cơ sở do Chính phủ quy định.

- Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức lương cơ sở và tối đa là 20 lần mức lương cơ sở.

 b. Những người lao động hưởng tiền lương theo quy định của DN:

- Căn cứ để đóng BHXH, BHYT, BHTN là tiền lương tháng được ghi trong hợp đồng lao động.

 - Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính mức đóng BHXH là mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa để tính mức đóng BHXH là 20 lần mức lương cơ sở.

- Mức tiền lương tháng tối đa để tính mức đóng BHYT là 20 lần mức lương cơ sở.

- Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính đóng BHTN là mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa để tính mức đóng BHTN là 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

 c. Mức lương:

- Mức lương cơ sở: Từ ngày 01/7/2013 mức lương cơ sở là 1.150.000 đồng/tháng. 

(Theo Nghị định Số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/06/2013 của Chính phủ)

- Mức lương tối thiểu vùng: 2015

- Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với DN hoạt động thuộc vùng I.

- Mức 2.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với DN hoạt động thuộc vùng II.

- Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với DN hoạt động thuộc vùng III.

- Mức 2.150.000 đồng/tháng, áp dụng đối với DN hoạt động thuộc vùng IV.

 4. Khi đóng BHYT cần chú ý:

 - NLĐ trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì mức đóng hàng tháng bằng 4,5% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng.

- NLĐ trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày trở lên trong tháng thì không phải đóng BHYT nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.

- NLĐ trong thời gian bị tạm giam, tạm giữ hoặc tạm đình chỉ công tác để điều tra, xem xét kết luận có hay không việc vi phạm pháp luật thì mức đóng hàng tháng bằng 4,5% của 50% mức tiền lương tháng. (Nếu kết luận là không vi phạm pháp luật, thì phải truy đóng BHYT trên số tiền lương được truy lĩnh).

- NLĐ trong thời gian được cử đi học tập hoặc công tác tại nước ngoài thì không phải đóng BHYT; thời gian đó được tính là thời gian tham gia BHYT cho đến ngày có quyết định trở lại làm việc của DN cử đi.

- NLĐ trong thời gian đi lao động tại nước ngoài thì không phải đóng BHYT; trong thời gian 60 ngày kể từ ngày nhập cảnh về nước nếu tham gia BHYT thì toàn bộ thời gian đi lao động tại nước ngoài và thời gian kể từ khi về nước đến thời điểm tham gia BHYT được tính là thời gian tham gia BHYT liên tục.

- Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp: Người lao động trong thời gian làm thủ tục chờ hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp nếu không tham gia BHYT theo các nhóm khác, thời gian đó được tính là thời gian tham gia BHYT.

 

Hỗ trợ trực tuyến
0989.060.878
Ms.Huyền: 0989.700.136
Ms.Hạnh : 0989.060.878
Tìm chúng tôi trên facebook
Thống kê truy cập
Đang online
31
Tổng số truy cập
32018
Lớp học adv3