Lịch nộp báo cáo Thuế năm 2016

Theo khoản 3 điều 10 thông tư 156/2013/TT-BTC ngày  06/11/2013 của Bộ tài chính qui định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế . Kế toán ASA xin chia sẻ với các bạn bài viết Lịch nộp báo cáo thuế năm 2016 như sau:

LỊCH NỘP BÁO CÁO THUẾ NĂM 2016

Tháng

Thời hạn nộp

Doanh nghiệp kê khai theo tháng

Doanh nghiệp kê khai theo quý

1 20/01/2016
  • Nộp tờ khai GTGT tháng 12/2015
  • Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 12/2015 (Nếu có).
  • Nộp thuế GTGT, TNCN ( nếu có) tháng 12/2015

30/01/2016
  • Nộp thuế TNDN tạm tính quý 4/2015 ( nếu có)
  • Nộp Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn quý 4/2015.
  • Nộp thuế môn bài năm 2016
  • Nộp tờ khai thuế GTGT quý 4/2015.
  • Nộp tờ khai thuế TNCN quý 4/2015 ( nếu có).
  • Nộp báo cáo sử dụng hoá đơn quý 4/2015.
  • Nộp thuế GTGT,TNDN ( nếu có), TNCN ( nếu có) quý 4/2015.
  • Nộp thuế môn bài năm 2016.
2 20/02/2016
  • Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 1/2016.
  • Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 1/2016 ( nếu có).
  • Nộp thuế GTGT, TNCN (nếu có) tháng 1/2016.

 

 

 

3

20/03/2016
  • Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 2/2016.
  • Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 2/2016 ( nếu có).
  • Nộp thuế GTGT, TNCN (nếu có) tháng 2/2016.

30/03/2016
  • Nộp BCTC năm 2015.
  • Nộp quyết toán thuế TNDN năm 2015.
  • Nộp quyết toán thuế TNDN năm 2015.
  • Nộp thuế TNDN còn phải nộp năm 2015 ( nếu có)
  • Nộp BCTC năm 2015.
  • Nộp quyết toán thuế TNDN năm 2015.
  • Nộp quyết toán thuế TNDN năm 2015.
  • Nộp thuế TNDN còn phải nộp năm 2015 ( nếu có)
4 20/04/2016
  • Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 3/2016.
  • Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 3/2016 ( nếu có).
  • Nộp thuế GTGT, TNCN (nếu có) tháng 3/2016.

30/04/2016
  • Nộp thuế TNDN tạm tính quý 1/2016 ( nếu có)
  • Nộp Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn quý 1/2016 ( nếu có) .

 

  • Nộp tờ khai thuế GTGT quý 1/2016.
  • Nộp tờ khai thuế TNCN quý 1/2016 ( nếu có).
  • Nộp báo cáo sử dụng hoá đơn quý 1/2016.
  • Nộp thuế GTGT,TNDN ( nếu có), TNCN ( nếu có) quý 1/2016.
5 20/05/2016
  • Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 4/2016.
  • Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 4/2016 ( nếu có).
  • Nộp thuế GTGT, TNCN (nếu có) tháng 4/2016.

6 20/06/2016
  • Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 5/2016.
  • Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 5/2016 ( nếu có).
  • Nộp thuế GTGT, TNCN (nếu có) tháng 5/2016.

7 20/07/2016
  • Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 6/2016.
  • Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 6/2016 ( nếu có).
  • Nộp thuế GTGT, TNCN (nếu có) tháng 6/2016.

30/07/2016
  • Nộp thuế TNDN tạm tính quý 2/2016 ( nếu có)
  • Nộp Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn quý 2/2016
  • Nộp tờ khai thuế GTGT quý 2/2016.
  • Nộp tờ khai thuế TNCN quý 2/2016 ( nếu có).
  • Nộp báo cáo sử dụng hoá đơn quý 2/2016.
  • Nộp thuế GTGT,TNDN ( nếu có), TNCN ( nếu có) quý 2/2016.
8 20/08/2016
  • Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 7/2016.
  • Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 7/2016 ( nếu có).
  • Nộp thuế GTGT, TNCN (nếu có) tháng 7/2016.

9 20/09/2016
  • Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 8/2016.
  • Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 8/2016 ( nếu có).
  • Nộp thuế GTGT, TNCN (nếu có) tháng 8/2016.

10 20/10/2016
  • Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 9/2016.
  • Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 9/2016 ( nếu có).
  • Nộp thuế GTGT, TNCN (nếu có) tháng 9/2016.

30/10/2016
  • Nộp thuế TNDN tạm tính quý 3/2016 ( nếu có)
  • Nộp Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn quý 3/2016
  • Nộp tờ khai thuế GTGT quý 3/2016.
  • Nộp tờ khai thuế TNCN quý 3/2016 ( nếu có).
  • Nộp báo cáo sử dụng hoá đơn quý 3/2016.
  • Nộp thuế GTGT,TNDN ( nếu có), TNCN ( nếu có) quý 3/2016.
11 20/11/2016
  • Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 10/2016.
  • Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 10/2016 ( nếu có).
  • Nộp thuế GTGT, TNCN (nếu có) tháng 10/2016.

12 20/12/2016
  • Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 11/2016.
  • Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 11/2016 ( nếu có).
  • Nộp thuế GTGT, TNCN (nếu có) tháng 11/2016.

1. Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài:

Theo khoản 2 điều 17 thông tư 156/2013/TT-BTC qui định cụ thể như sau:

1.1. Khai thuế môn bài:

Khai thuế môn bài là loại khai thuế để nộp cho hàng năm được thực hiện như sau:

– Khai thuế môn bài một lần khi người nộp thuế mới ra hoạt động kinh doanh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trường hợp người nộp thuế mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai thuế môn bài trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Đối với người nộp thuế đang hoạt động kinh doanh đã khai, nộp thuế môn bài thì không phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho các năm tiếp theo nếu không thay đổi các yếu tố làm thay đổi về mức thuế môn bài phải nộp.

– Trường hợp người nộp thuế có sự thay đổi các yếu tố liên quan đến căn cứ tính thuế làm thay đổi số thuế môn bài phải nộp của năm tiếp theo thì phải nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho năm tiếp theo, thời hạn khai thuế chậm nhất là ngày 31/12 của năm có sự thay đổi.

 Hồ sơ khai thuế môn bài là Tờ khai thuế môn bài theo mẫu 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư này.

Theo qui định trên thì:

  • DN mới thành lập hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Nếu mới thành lập nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì hạn nộp chậm nhất là trong vòng 30 ngày, kể từ ngày nhận giấy ĐKKD.
  • Doanh nghiệp đang hoạt đông trong năm không thay đổi vốn điều lệ dẫn đến mức thuế môn bài phải nộp không thay đổi thì chỉ cần nộp tiền thuế môn bài trước ngày 30/01/2016.
  • Doanh nghiệp đang hoạt động trong năm thay đổi vốn điều lệ dẫn đến mức thuế môn bài phải nộp thay đổi, thì bạn phải nộp tờ khai trước ngày 31/12 của năm thay đổi.

1.2. Nộp Tờ khai thuế môn bài:

Theo khoản 1 điều 17 thông tư 156/2013/TT-BTC qui định cụ thể như sau:

Người nộp thuế môn bài nộp Tờ khai thuế môn bài cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc (chi nhánh, cửa hàng…) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp thuế thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc thực hiện nộp Tờ khai thuế môn bài của đơn vị trực thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

Người nộp thuế kinh doanh không có địa điểm cố định như kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động, hộ xây dựng, vận tải, nghề tự do khác… nộp hồ sơ khai thuế môn bài cho Chi cục Thuế quản lý địa phương nơi có hoạt động kinh doanh hoặc nơi cư trú.

Theo qui định trên thì:

  • DN có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì DN nộp Tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý DN.
  • DN có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh thì DN nộp Tờ khai thuế môn bài của các đơn vị trực thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị trực thuộc.

2. Thời hạn nộp các tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN, BC THSDHĐ:

Theo điều 10 khoản 3 thông tư 156/2013 quy định thời hạn nộp các loại tờ khai như sau:

a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý, tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

c) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch.

d) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 (mười), kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.

đ) Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi), kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Theo qui định trên thì:

  • Theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.
    VD: Tờ khai thuế GTGT tháng 1/2016. Hạn nộp chậm nhất là ngày 20/2/2016.
  • Theo quý: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên quý sau.
    VD: Tờ khai thuế GTGT quý 4/2015. Hạn nộp chậm nhất là ngày 30/1/2016.
  • Theo năm: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên năm sau.
  • Theo từng lần phát sinh: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh.
  • HS quyết toán thuế năm gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNDN, TNCN, Báo cáo tài chính và các phụ lục kèm theo. Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
    VD: Hồ sơ quyết toán thuế năm 2015. Hạn chậm nhất sẽ là ngày 31/3/2016.
  • Trường hợp DN chia tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động: Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định.
    Chú ý: Những DN mới thành lập dưới 12 tháng và chưa đủ 1 năm tài chính: Kê khai thuế GTGT và lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý.
    (Theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và thông tư 151/2014/TT-BTC, thông tư 119/2014/TT-BTC).
  • DN kê khai thuế GTGT theo quý thì kê khai thuế TNCN theo quý.
  • DN kê khai thuế GTGT theo tháng thì xét 2 trường hợp như sau:
    – Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp > 50.000.000 thì kê khai theo tháng.
    – Nếu trong tháng phát sinh số thuế TNCN phải nộp < 50.000.000 thì kê khai theo quý.
  • Ví dụ 1: Trong năm 2015 Công ty A thuộc diện nộp thuế GTGT theo quý thì công ty A khai thuế TNCN theo quý, không phân biêt trong năn thuế TNCN phát sinh trên 50 triệu hay dưới 50 triệu.
  • Ví dụ 2: Trong năm 2015 Công ty A thuộc diện nộp thuế GTGT theo tháng, nhưng trong năm công ty A phát sinh thuế TNCN phải nộp 40 triệu, thì công ty A khai thuế TNCN theo quý.

3. Các loại báo cáo thuế phải nộp như sau:

3.1. Thuế giá trị gia tăng:

  • Kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
    • Trực tiếp trên giá trị gia tăng.
    • Trực tiếp trên doanh thu.

Lưu ý: Tại điểm c khoản 3 điều 3 thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung cho khoản 3,4 điều 12 thông tư 219/2013/TT-BTC

“Cơ sở kinh doanh hướng dẫn tại điểm b, c khoản này phải gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Khi gửi Thông báo về việc áp dụng phương pháp tính thuế GTGT tới cơ quan thuế trực tiếp, cơ sở kinh doanh không phải gửi các hồ sơ, tài liệu chứng minh như dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, phương án đầu tư được người có thẩm quyền của doanh nghiệp ra quyết định đầu tư phê duyệt, hóa đơn đầu tư, mua sắm, hồ sơ nhận góp vốn, hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh. Cơ sở kinh doanh lưu giữ và xuất trình cho cơ quan thuế khi có yêu cầu. Trường hợp cơ sở kinh doanh mới thành lập từ ngày 01/01/2014 chưa đủ điều kiện đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính, nếu đáp ứng được các điều kiện hướng dẫn tại điểm b, c khoản này thì được áp dụng theo hướng dẫn tại điểm b, c khoản 3 Điều 12 Thông tư này.”

Theo quy định trên thì:

  • Doanh nghiệp có tài sản trên 1 tỷ đồng hoặc hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh thì được làm Mẫu 06/GTGT để đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Ngoài ra trong năm tài chính 2016, Bộ tài chính đã có quyết định Gia hạn lần 2 nộp mẫu 06/GTGT 

3.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý mẫu số 01A/TNDN
  • Tờ khai thuế TNDN tạm tính quý mẫu số 01B/TNDN (Dành cho NNT khai theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu)

3.3.Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý:

  • Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý theo mẫu BC26-AC
  • Nếu trong quý doanh nghiệp bạn có phát sinh các loại thuế khác như: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thì các bạn phải làm tờ khai theo mẫu trên phần mềm HTKK mới nhất nhé.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp nộp chậm các loại tờ khai báo cáo thuế trên, thì  sẽ phải nộp phạt theo qui định:

Hỗ trợ trực tuyến
0989.060.878
Ms.Huyền: 0989.700.136
Ms.Hạnh : 0989.060.878
Tìm chúng tôi trên facebook
Thống kê truy cập
Đang online
44
Tổng số truy cập
54645
Lớp học adv3