Kế toán - Vay ngắn hạn, dài hạn

Tình huống kế toán liên quan đến nợ phải trả - Vay ngắn hạn, dài hạn đưa ra các tình huống thường phát sinh trong hoạt động vay ngắn hạn, dài hạn của doanh nghiệp, kèm theo các ví dụ để minh họa.

Các tài khoản được sử dụng để xử lý nợ phải trả

- TK 311 “Vay ngắn hạn”

- TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả”

- TK 341 “Vay dài hạn”

- TK 343 “Trái phiếu phát hành”

- TK 331 “Phải trả cho người bán”

- TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước”

3331 “Thuế GTGT phải nộp”

3332 “Thuế tiêu thụ đặc biệt”

3333 “Thuế XN khẩu”

3334 “Thuế thu nhập DN”

3335 “Thu trên vốn”

3336 “Thuế tài nguyên”

3337 “Thuế nhà đất, tiền thuê đất”

3338 “Các loại thuế khác”

3339 “Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác”

3386 “Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn”

344 “Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn”

- TK 352 “Dự phòng phải trả”

- TK353  “Quỹ khen thưởng phúc lợi”

3531 - Quỹ khen thưởng

3532 - Quỹ phúc lợi

3533 - Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

3534 - Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

- TK 356 “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

3561 - “Quỹ phát triển khoa học công nghệ

3562 - “Quỹ phát triển khoa học công nghệ đã hình thành TSCĐ

Liên quan đầu tiên đến kế toán liên quan đến nợ phải trả, trung tâm đào tạo kế toán ASA xin đưa ra một số tình huống hoạt động vay ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp:

Tình huống 1:

a) Xuất một viên đá quý tại quỹ có trị giá 100.000.000 đồng đi cầm cố để vay ngân hàng.

- Nếu cầm cố đi vay dài hạn:

Nợ TK 244:            100.000.000

     Có TK 1113:                  100 000.000

- Nếu cầm cố ngắn hạn:

Nợ TK 144:                    100.000.000

     Có TK1113:                           100.000.000

b) Đem TSCĐ hữu hình đi cầm cố để vay vốn; TSCĐ hữu hình có NG 120.000.000, đã hao mòn 20.000.000:

Nợ TK 144 (hoặc 244):            100.000.000

Nợ TK 214:                              20.000.000

     Có TK 211:                                       120.000.000

c) Nếu chỉ đem giấy tờ, hồ sơ sở hữu tài sản đi thế chấp:

Không ghi vào tài khoản, theo dõi chi tiết trên sổ riêng

Tình huống 2:

Giả sử khoản vay để thanh toán cho người cung cấp, khoản cho vay được duyệt tỷ lệ là 70% giá trị tài sản thế chấp.

Vay dài hạn      

Nợ TK 331

     Có TK 341

70.000.000

 

Vay ngắn hạn

Nợ TK 331

     Có TK 311

70.000.000

Khi trả nợ vay ngắn hạn và định kỳ trả nợ vay dài hạn đến hạn trả sẽ ghi:

Nợ TK 311

Nợ TK 341

     Có TK 111, 112

Tình huống 3:

Giả sử DN vẫn chưa có khả năng thanh toán NH định giá TS thế chấp 70.000.000 và cấn trừ vào nợ vay:

Vay ngắn hạn:

Nợ TK 311:                             70.000.000

Nợ TK 811:                             30.000.000

     Có TK 144:                              100.000.000

Vay dài hạn:

Nợ TK 341:                             70.000.000

Nợ TK 811:                             30.000.000

     Có TK 244:                              100.000.000

Giả sử nếu NH định giá 105.000.000 đ KT ghi

Vay ngắn hạn:

Nợ TK 311:                                    70.000.000

Nợ TK 138:                                     35.000.000

     Có TK 144:                              100.000.000

     Có TK 711:                                  5.000.000

Vay dài hạn:

Nợ TK 341:                              70.000.000

Nợ TK 138:                              35.000.000

     Có TK 244:                       100.000.000

     Có TK 711:                           5.000.000

Tình huống 4:

Giả sử đến hạn thanh toán nợ vay. DN dùng TGNH để trả nợ sẽ ghi:

 

Nợ TK 311, 341:           70.000.000

     Có TK 112                              70.000.000

Nhận lại TS cầm cố:

- Nếu TS cầm cố là TSCĐ:

Ngắn hạn:

Nợ TK 211:                                 120.000.000

     Có TK 214:                              20.000.000

     Có TK 144:                              100.000.000

Vay dài hạn:

Nợ TK 211:                             120.000.000

     Có TK 214:                              20.000.000

Có TK 244:                              100.000.000

- Nếu TS cầm cố là vàng bạc, đá quý Ngắn hạn:

Ngắn hạn:

Nợ TK 1113

Có TK 144

100.000.000

 

Nợ TK 1113

Có TK 244

100.000.000

Tình huống 5:

Nếu khoản vay là ngoại tệ, vay để mở L/C 1.000USD, TGTT = 118.600

 

Nợ TK 144:                    1.000 x 18.600

Có TK 311:                    1.000 x 18.600

Tình huống 6:

Nếu khoản vay để thanh toán cho người cung cấp TGTT = 19.000, nợ người cung cấp do mua 1.000 USD vật liệu (tỷ giá TT: 19.001)

 

Nợ TK 152

Có TK 331

1.000 x 19.001

- Thanh toán:

Nợ TK 331:            1.000 x 19.001

Có TK 311:                    1.000 x 19.000

Có TK 515:                    1.000 x 1

Tình huống 7:

Nếu khoản vay là tiền TGNH

 

(a)  Nợ TK 1122:     1.000 x 19.000

Có TK 311:                    1.000  x 19.000

(b) Nợ TK 007: 1.000USD

Tình huống 8:

Khi thanh toán nợ vay bằng TGNH tỷ giá xuất = 19.003, TGTT lúc nhận nợ = 19.000.

 

(a) Nợ TK 311:               1.000 x 19.000

Nợ TK 635:                             1.000 x 3

Có TK 1122:                           1.000 x 19.003

(b) Ghi Có TK 007:                                      1.000USD

Tình huống 9:

Giả sử doanh thu bán chịu 1.000USD, TGTT 19.003, sau đó khách hàng thanh toán DN yêu cầu khách hàng chuyển tiền trả nợ vay ngắn hạn cho ngân hàng. TGTT: 19.002, tỷ giá thực tế lúc nhận nợ vay là 19.000

 

- TGTT: ghi nhận nợ

(a) Nợ TK 131:                 1.000 x 19.000

Có TK 511:                              1.000 x 19.003

- Trả nợ vay:

(b) Nợ TK 311:                1.000 x 19.003

Có TK 131:                              1.000 x 19.001

 Có TK 515:                              1.000 x 2

Tình huống 10:

Phản ánh số tiền thu về phát hành trái phiếu, ghi:

 

Nợ các TK 111, 112 (Số tiền thu về bán trái phiếu)

Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu.

Tình huống 11:

Nếu trả lãi trái phiếu định kỳ, khi trả lãi tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hóa, ghi:

 

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (Nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang)

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)

Có các TK 111, 112 (Số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ).

Ví dụ:

- Đơn vị phát hành 500 trái phiếu kỳ hạn 3 năm, có mệnh giá 1.000.000, lãi suất 8%/năm, giá bán là 500trđ đã thu bằng tiền mặt.

Nợ TK 111

      Có TK 3431

500.000.000

a) Giả sử việc phát hành trái phiếu nhằm xây dựng thêm nhà máy sản xuất và việc trả lãi định kỳ hàng năm; số tiền phải trả:

Nợ TK 241

      Có TK 111

= 8% x 500.000.000 = 40.000.000

b) Nếu sử dụng cho hoạt động SXKD

Nợ TK 635

      Có TK 111

40.000.000

Tình huống 12:

Nếu trả lãi trái phiếu sau (khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí SXKD hoặc  vốn hóa, ghi:

 

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ các TK 241, 627 (Nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang

                               Có TK 335 - Chi phí phải trả (Phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ).

- Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Tổng số tiền lãi trái phiếu)

Nợ TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu

Có các TK 111, 112,...

Ví dụ:

- Đơn vị phát hành 100 trái phiếu kỳ hạn 5 năm để tăng vốn kinh doanh, lãi suất 8%/năm, lãi trả khi đáo hạn, mệnh giá 1.000.000, giá bán 1.000.000/trái phiếu đã thu bằng tiền mặt.

+ Số tiền thu được khi phát hành trái phiếu

Nợ TK 241

       Có TK 111

100.000.000

+ Định kỳ (giả sử cuối năm) trích trước lãi vay phải trả

Nợ TK 111

       Có TK 3431

= 8% x 100.000.000 = 8.000.000

+ Giả sử sau 5 năm, doanh nghiệp thanh toán

Nợ TK 3431:                  100.000.000

Nợ TK 335:                             40.000.000

Có TK 111:                              140.000.000

Tình huống 13:

Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí.

 

- Tại thời điểm phát hành trái phiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Tổng số tiền thực thu)

Nợ TK 242 (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước)

                         Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu.

- Định kỳ, phân bổ lãi trái phiếu trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (Nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang)

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản sản xuất dở dang

                         Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (Số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ).

Tình huống 14:

Chi phí phát hành trái phiếu:

- Nếu chi phí phát hành trái phiếu có giá trị nhỏ, tính ngay vào chi phí trong kỳ, ghi:

 

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có các TK 111, 112,...

- Nếu chi phí phát hành trái phiếu có giá trị lớn, phải phân bổ dần, ghi:

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết chi phí phát hành trái phiếu)

                  Có các TK 111, 112,...

Định kỳ, phân bổ chi phí phát hành trái phiếu, ghi:

Nợ các TK 635, 241, 627 (Phần phân bổ chi phí phát hành trái phiếu trong kỳ)

                   Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Chi tiết chi phí phát hành trái phiếu).

Tình huống 15:

Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn, ghi:

 

Nợ TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu

                     Có các TK 111, 112,...

Tình huống 16:

Kế toán phát hành trái phiếu có chiết khấu

 

Phản ánh số tiền thực thu về phát hành trái phiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Số tiền thu về bán trái phiếu)

Nợ TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu (Chênh lệch giữa số tiền thu về bán trái phiếu nhỏ hơn mệnh giá trái phiếu)

                         Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu.

. Trường hợp trả lãi định kỳ, khi trả lãi vay tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hóa, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (Nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang)

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)

          Có các TK 111, 112 (Số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ)

          Có TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu (Số phân bổ chiết khấu trái phiếu từng kỳ).

. Trường hợp trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn):

- Từng kỳ doanh nghiệp phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ các TK 241, 627 (Nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang)

                            Có TK 335 - Chi phí phải trả (Phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ)

                            Có TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu (Số phân bổ chiết khấu trái phiếu trong kỳ).

- Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp phải thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người mua trái phiếu, ghi:

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Tổng số tiền lãi trái phiếu)

Nợ TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu

            Có các TK 111,112,...

Tình huống 17:

Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng ghi nhận chi phí.

 

- Khi phát hành trái phiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Tổng số tiền thực thu)

Nợ TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu

Nợ TK 242 (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (Số tiền lãi trái phiếu trả trước)

Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu.

- Định kỳ tính chi phí lãi vay vào chi phí SXKD trong kỳ, hoặc vốn hóa, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (Nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản đầu tư xây dựng dở dang)

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)

                   Có TK 242 - (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (Số lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ).

                   Có TK 3432 - Chiết khấu trái phiếu (Số phân bổ chiết khấu trái phiếu từng kỳ).

Ví dụ: Sử dụng lại ví dụ ở TH12 nhưng giả sử trái phiếu được trả lãi ngay khi mua:

+ Số tiền thu được khi phát hành

Nợ TK 111: 60

Nợ TK 242: 40

Có TK 3431: 100

+ Định kỳ phân bổ chi phí lãi vay

Nợ TK 635

       Có TK 242

8.000.000

Tình huống 18:

Kế toán phát hành trái phiếu có phụ trội

 

. Phản ánh số tiền thực thu về phát hành trái phiếu:

Nợ các TK 111, 112 (Số tiền thu về bán trái phiếu)

                 Có TK 3433 - Phụ trội trái phiếu (Chênh lệch giữa số tiền thực thu về bán trái phiếu lớn hơn mệnh giá trái phiếu)

    Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu.

. Trường hợp trả lãi định kỳ:

- Khi trả lãi tính vào chi phí SXKD hoặc vốn hóa, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu được tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (Nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản đầu tư, xây dựng dở dang)

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản sản xuất dở đang)

Có các TK 111, 112 (Số tiền trả lãi trái phiếu trong kỳ).

- Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi:

Nợ TK 3433 - Phụ trội trái phiếu (Số phân bổ dần phụ trội trái phiếu từng kỳ)

Có các TK 635, 241, 627.

. Trường hợp trả lãi sau (khi trái phiếu đáo hạn), từng kỳ doanh nghiệp phải ghi nhận trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ.

- Khi tính chi phí lãi vay cho các đối tượng ghi nhận chi phí đi vay trong kỳ, ghi:

Nợ các TK 635, 241, 627

                 Có TK 335 - Chi phí phải trả (Phần lãi trái phiếu phải trả trong kỳ).

- Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi:

Nợ TK 3433 - Phụ trội trái phiếu

Có các TK 635, 241, 627

- Cuối thời hạn của trái phiếu, doanh nghiệp phải thanh toán gốc và lãi trái phiếu cho người có trái phiếu, ghi:

Nợ TK 335 - Chi phí phải trả (Tổng số tiền lãi trái phiếu)

Nợ TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu

                Có các TK 111, 112,...

Ví dụ:

+ Đơn vị phát hành 100 tờ trái phiếu để bổ sung vốn dùng cho hoạt động SXKD kỳ hạn 5 năm, lãi suất 8%/năm, trả lãi định kỳ sau mỗi năm, với giá phát hành 1.100.000đ/tp (mệnh giá 1.000.000đ/tp) đã thu toàn bộ tiền bán trái phiếu bằng tiền mặt.

a) Thu tiền bán trái phiếu:

Nợ TK 111:                    110.000.000

Có TK 3431:        100.000.000

Có TK 3433:        10.000.000

b) Định kỳ lãi vay phải trả:

Nợ TK 635

       Có Tk 335

= 8% x 100.000.000 = 8.000.000

c) Phân bổ phụ trội trái phiếu (giả sử cuối năm)

Nợ TK 635

      Có TK 335

10.000.000

---------------   = 2.000.000

       5

Tình huống 19:

Trường hợp trả trước lãi trái phiếu ngay khi phát hành, chi phí lãi vay được phản ánh vào bên Nợ TK 242 (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước), sau đó phân bổ dần vào các đối tượng chịu chi phí.

 

- Khi phát hành trái phiếu, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (Tổng số tiền thực thu)

Nợ TK 242 (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (Số tiền lãi trái phiếu trả trước)

Có TK 3433 - Phụ trội trái phiếu

Có TK 3431 - Mệnh giá trái phiếu.

- Định kỳ, tính chi phí lãi vay cho các đối tượng ghi nhận chi phí đi vay trong kỳ, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu được tính vào chi phí tài chính trong kỳ)

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (Nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản đầu tư, xây dựng dở dang)

Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (Nếu được vốn hóa vào giá trị tài sản sản xuất dở dang)

                   Có TK 242 (Chi tiết lãi trái phiếu trả trước) (Số tiền lãi trái phiếu phân bổ trong kỳ).

- Đồng thời phân bổ dần phụ trội trái phiếu ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ, ghi:

Nợ TK 3433 - Phụ trội trái phiếu (Số phân bổ dần phụ trội trái phiếu từng kỳ)

                     Có các TK 635, 241, 627

 

Hỗ trợ trực tuyến
0989.060.878
Ms.Huyền: 0989.700.136
Ms.Hạnh : 0989.060.878
Tìm chúng tôi trên facebook
Thống kê truy cập
Đang online
0
Tổng số truy cập
16218
Lớp học adv3